ma-vach-ean-la-gi-tim-hieu-chung-ve-ma-vach-ean

Tìm hiểu chung về mã vạch EAN

Với những tính năng vượt trội của mình, mã vạch EAN là một trong số những mã vạch được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Không chỉ vậy nó còn là mã được thiết lập lâu nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trong số tất cả các mã vạch GS1. Vậy mã vạch EAN là gì? Công dụng của nó ra sao? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây.

ma-vach-ean-la-gi-tim-hieu-chung-ve-ma-vach-ean

1. Mã vạch EAN là gì?

Mã vạch EAN (European Article Number) là dạng thức ký hiệu có hình thức tương tự như UPC với phần mã vạch và phần số. Mã EAN được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. EAN-13 là mã vạch thông dụng nhất sau đó đến EAN-8 hay EAN-5.

EAN 5 1

Loại mã vạch này được sử dụng cho những sản phẩm lưu thông trên toàn cầu. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp phải là thành viên của Tổ chức Mã Số Mã Vạch Việt Nam (EAN Việt nam) mới có thể được cấp mã số doanh nghiệp và sử dụng loại mã này. 

Đọc thêm: Barcode là gì? tìm hiểu chung về barcode

2. Một số biến thể của mã vạch EAN

Tên mã vạch

Mô tả

EAN 8

Mã EAN 8 xác định nhà sản xuất và sản phẩm. Nó được tạo thành từ tám chữ số: mã quốc gia gồm 2-3 chữ số và mã bài báo gồm 4-5 chữ số và số kiểm tra. Mã EAN 8 chủ yếu được sử dụng cho các mặt hàng nhỏ có ít không gian để ghi nhãn,  .

EAN 8 P2

Đối với tạp chí và sách bìa mềm, mã EAN 8 thường được bổ sung thêm các chữ số (ví dụ: đối với trọng lượng hoặc giá). Mã EAN 8 P2 bao gồm một mã EAN 8 và hai chữ số bổ sung, được mã hóa trong một mã vạch riêng ở bên phải của mã EAN 8.

EAN 8 P5

Mã EAN 8 P5 bổ sung mã EAN 8 với năm chữ số. Trong trường hợp tạp chí và bìa mềm, những con số này thường được dùng để chỉ giá sản phẩm. Như với mã EAN 8 P2, các chữ số bổ sung được mã hóa trong một mã vạch riêng ở bên phải của mã EAN 8.

EAN 13

GTIN hoàn chỉnh được mã hóa theo mã EAN 13, mã EAN cổ điển. Ví dụ: mã này được sử dụng để đánh dấu các sản phẩm trong các cửa hàng bán lẻ để chúng có thể được quét khi thanh toán ở siêu thị.

EAN 13 P2

 

Trong trường hợp tạp chí và sách bìa mềm, mã EAN 13 thường được bổ sung thêm các chữ số (ví dụ: đối với trọng lượng hoặc giá). Mã EAN 13 P2 bao gồm một mã EAN 13 và hai chữ số bổ sung, được mã hóa trong một mã vạch riêng ở bên phải của mã EAN 13.

EAN 14

Mã EAN 14 được sử dụng để mã hóa GTIN gồm 14 chữ số. Chữ số đầu tiên là một “Chỉ số đóng gói” đặc biệt. Ngoài ra, mã nhận dạng dữ liệu (AI) gồm hai chữ số, được xác định trước được đặt trong dấu ngoặc nhọn phía trước GTIN.

EAN128 (còn được gọi là GS1-128)

Mã EAN 128 cung cấp các khả năng ứng dụng phổ biến, ví dụ như trong bán lẻ, hậu cần, đặt hàng qua thư hoặc để dán nhãn thực phẩm. Ngoài GTIN, mã EAN 128 cũng mã hóa số lượng, trọng lượng, giá cả, v.v. Mã này có thể lên đến 48 dữ liệu người dùng. Ngược lại với các mã EAN khác, không chỉ các chữ số từ 0 đến 9 có thể được mã hóa trong EAN128, mà còn các chữ cái viết hoa và viết thường và các ký tự khác (tổng cộng 128 ký tự khác nhau của mã ASCII).

Đọc thêm: Bạn đã biết về các loại mã vạch thông dụng này? 

3. Những đặc trưng cơ bản của mã vạch EAN

  Mã vạch EAN được cấu thành bởi 4 nhóm: Mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và số kiểm tra.

ma-vach-ean-la-gi-tim-hieu-chung-ve-ma-vach-ean

  • Mã quốc gia: EAN 13 thường sử dụng 2 hoặc 3 kí tự đầu tiên làm mã quốc gia, do tổ chức quốc tế EAN quy định.
  • Mã doanh nghiệp: Mã doanh nghiệp sẽ có 5 số (nếu có 2 số chỉ mã quốc gia) hoặc 4 số (nếu có 3 số chỉ mã quốc gia) tiếp theo chỉ mã của nhà sản xuất. Các số này do tổ chức EAN tại quốc gia mà mã vạch EAN được in cấp cho nhà sản xuất với một lệ phí nhỏ.
  • Mã sản phẩm: Mã sản phẩm của nhà sản xuất (5 số tiếp theo) do nhà sản xuất tự điều chỉnh. Thông thường để dễ quản lý, người ta hay đánh mã sản phẩm từ 00000 đến 99999. Như vậy có thể có tới 100.000 chủng loại sản phẩm khác nhau đối với một nhà sản xuất.
  • Số kiểm tra: Số cuối cùng là số kiểm tra, phụ thuộc vào 12 số trước nó.

Đọc thêm: Barcode & RFID: Lựa chọn nào cho quản lý hàng tồn kho?

4. Công dụng của mã vạch EAN

Dưới đây là một số công dụng của mã vạch EAN: 

  • Nhận biết nguồn gốc xuất xứ hàng hoá, từ đó giúp nhà sản xuất tạo niềm tin với người tiêu dùng
  •  Ứng dụng trong hoạt động kiểm soát, kiểm đếm tự động trong giao nhận, vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng container được mã hóa bằng mã vạch, mã số.
  • Phục vụ tốt cho phương thức bán hàng theo hình thức tự chọn. Thông qua hệ thống này máy quét có thể dễ dàng nhận dạng hàng hóa , giá cả để thanh toán , làm hóa đơn phục vụ khách hàng và quản lí hệ thống bán hàng , tiết kiệm nhân lực , thời gian, thuận tiện và đảm bảo độ chính xác cao, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Ứng dụng trong công tác kiểm đếm, thống kê bán  khiến cho quá trình bán hàng trở nên nhanh chóng thuận tiện, chính xác hơn.